benh-viem-gan-va-tam-quan-trong-cua-xet-nghiem-chuc-nang-gan-4

Bệnh viêm gan và tầm quan trọng của xét nghiệm chức năng gan

Theo thống kê, Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B, viêm gan C cao nhất trên thế giới. Viêm gan cấp tính có thể tự khỏi nhưng có những loại viêm gan nếu không được phát hiện và điều trị sẽ chuyển thành mạn tính và tiến triển thành xơ gan, ung thư gan.

Bệnh viêm gan là gì?

Gan là bộ phận quan trọng đảm bảo nhiệm vụ thanh lọc máu bằng cách loại bỏ các độc tố, giải độc cơ thể, dự trữ các vitamin, khoáng chất, chuyển hóa thức ăn và sản xuất các thành phần quan trọng như protein trong máu, tăng sinh các yếu tố miễn dịch, đông máu để bảo vệ cơ thể… Bệnh viêm gan thường do virus siêu vi gây ra như siêu vi A, B, C, D, E. Trong giai đoạn khởi phát, viêm gan thường không có triệu chứng điển hình. Chính vì vậy, người bệnh chỉ phát hiện mình bị viêm gan khi bệnh đã trở nặng hoặc vô tình trong những lần khám sức khỏe định kỳ.

Theo thống kê, tỉ lệ nhiễm viêm gan B ở nước ta là 8 – 25%, viêm gan C là 2,5 – 4,1%. Ngoài ra, còn có các trường hợp nhiễm viêm gan A, D, E. Trong nhóm người nghiện ma túy thì có đến hơn 50% mắc viêm gan C. Viêm gan cấp tính có thể tự khỏi nhưng có những loại viêm gan nếu không được điều trị sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm. Viêm gan lâu ngày sẽ dẫn đến suy giảm chức năng gan và làm thay đổi môi trường bên trong cơ thể, ảnh hưởng đến khả năng tổng hợp và trao đổi chất. Khi chức năng gan suy giảm mạnh sẽ dẫn đến viêm gan mạn tính, xơ gan, thậm chí là ung thư gan, lúc này gan rất khó phục hồi như bình thường.

benh-viem-gan-va-tam-quan-trong-cua-xet-nghiem-chuc-nang-gan-1

Các dạng viêm gan

– Viêm gan A: Lây qua đường ăn uống. Bệnh thường không nguy hiểm và hiện nay đã có vaccine dự phòng.

– Viêm gan B: Lây qua đường máu, quan hệ tình dục, sử dụng chung kim tiêm hoặc các thiết bị y tế không được tiệt trùng an toàn, từ mẹ sang con. Biến chứng của viêm gan B là gây nên xơ gan và ung thư gan. Hiện nay đã có vaccine viêm gan B dự phòng.

– Viêm gan C: Lây qua đường máu, dùng chung kim tiêm, dao cạo râu, bàn chải đánh răng, xăm xỏ lỗ khuyên bằng dụng cụ không an toàn, đường tình dục, từ mẹ sang con. Đối tượng có nguy cơ cao là những người phơi nhiễm với máu và các sản phẩm từ máu bị nhiễm siêu vi viêm gan C, đặc biệt là những người nhiễm HIV.

– Viêm gan D: Lây qua da và niêm mạc. Virus gây viêm gan D khi người bệnh đồng thời nhiễm cả virus viêm gan B.

– Viêm gan E: Lây qua nguồn nước bị ô nhiễm. Bệnh tương đối hiếm gặp và chưa có vaccine dự phòng.

Triệu chứng khi bị viêm gan

Các triệu chứng lâm sàng điển hình của viêm gan thường gặp gồm có vàng mắt, vàng da, đau vùng hạ sườn bên phải, nước tiểu đậm màu, bụng chướng to… Tuy nhiên, những triệu chứng này thường xuất hiện ở giai đoạn muộn và không phải bệnh nhân nào cũng có những triệu chứng kể trên. Ở giai đoạn khởi phát, viêm gan thường không có triệu chứng đặc trưng và dễ bị nhầm lẫn với những bệnh lý khác như suy nhược cơ thể, ăn uống kém, kiệt sức, rối loạn tiêu hóa…

benh-viem-gan-va-tam-quan-trong-cua-xet-nghiem-chuc-nang-gan-3

Các xét nghiệm viêm gan nên thực hiện

Xét nghiệm men gan

Khi các tế bào gan bị tổn thương hoặc hủy hoại thì gan sẽ phóng thích các loại men (enzyme) – chất xúc tác các phản ứng chuyển hóa các chất trong cơ thể – vào máu gây ra tình trạng tăng men gan. Chính vì vậy, xét nghiệm men gan trong máu là rất cần thiết để phát hiện bệnh viêm gan cũng như các bất thường về bài tiết dịch mật trong gan.

Đây là xét nghiệm rất nhạy được sử dụng để xác định các men gan như Aspartate aminotransferase (AST hoặc SGOT) và Alanine aminotransferase (ALT hoặc SGPT), Gamma – glutamyl transpeptidase (GGT)…

Xét nghiệm miễn dịch

Xét nghiệm này được chỉ định để xác định nguyên nhân gây viêm gan:

– Anti-HAV IgM hoặc Anti-HAV IgG: kháng thể kháng HAV.

– Anti-HBc IgM hoặc Anti-HBc IgG: kháng thể kháng kháng nguyên lõi của HBV.

– Anti-HBs: kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt của HBV.

– Anti-Hbe: kháng thể kháng kháng nguyên e của HBV.

– Anti-HCV: kháng thể kháng HCV.

Hai kháng nguyên được sử dụng trong chẩn đoán Viêm gan siêu vi B là:

– Kháng nguyên bề mặt của HBV (HbsAg).

– Kháng nguyên e của HBV (HbeAg).

Xét nghiệm sinh học phân tử

Đây là xét nghiệm để xác định nguyên nhân và theo dõi tình trạng viêm gan của bệnh nhân để có hướng điều trị tích cực nhất.

– HBV-DNA, HCV-RNA: xét nghiệm để phát hiện và định lượng bộ men của HBV, HCV trong huyết thanh. Xét nghiệm này giúp chẩn đoán và theo dõi trong và sau điều trị Viêm gan B và C định kỳ.

– HBV genotype, HCV genotype: xét nghiệm giúp xác định kiểu gen siêu vi Viêm gan B và C trong huyết thanh.

– Phát hiện các đột biến kháng thuốc của HBV.